- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1219/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1145/2017/TLST-HNGĐ ngày
21 tháng 8 năm 2017 về việc: “Thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Ninh H, sinh năm 1964
Địa chỉ: đường N, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1965
Địa chỉ: đường N, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành, thuận
tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 24 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành, thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Nguyễn Thị Ninh H, sinh năm 1964
- Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1965
Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 01 quyển số
107/1988 ngày 11 tháng 11 năm 1988 do Ủy ban nhân dân phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh đăng ký cho bà H và ông H hết hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Con chung tên là Nguyễn Tấn K, sinh ngày 06 tháng 9
năm 1989 đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Bà H và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết
trong việc dân sự này.
Về nợ chung: Bà H và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết trong
việc dân sự này.
Về lệ phí: Bà H và ông H phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, được trừ
vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0027326 ngày 21 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - UBND P 5, q Phú Nhuận, Tp. HCM - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Hoàng Thế Viễn |