vanban.org

Quyết định 1215/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội Tuyên án 25/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Nhân A và chị Nguyễn Thị

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Nhân A, chị Nguyễn Thị Kim T xác nhận vợ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh A xin ly hôn chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Nhân A và chị Nguyễn Thị
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1215/2022/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 979/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng

10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Nhân A - sinh năm 1981; Đăng ký hộ khẩu thường

trú và cư trú tại: Căn hộ 2212 nhà T, phường V, quận H, Thành phố Hà Nội;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T - sinh năm 1982; Đăng ký hộ khẩu

thường trú và cư trú tại: ngõ T, phố T, phường Q, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và

gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

17 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Nhân A và chị Nguyễn Thị

Kim T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Nhân A, chị Nguyễn Thị Kim T xác nhận vợ

chồng có 02 con chung là: Lê Châu A (nữ), sinh ngày 01/5/2012 và Lê Gia B (nam), sinh ngày 17/5/2018. Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh chị để chị Nguyễn Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Châu A, anh Lê Nhân A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Gia B. Anh A, chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Anh A, chị T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung,

không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Lê Nhân A, chị

Nguyễn Thị Kim T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Anh Lê Nhân A, chị Nguyễn Thị Kim T xác nhận không có nợ

chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Lê Nhân A, chị Nguyễn Thị

Kim T để anh Lê Nhân A nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp bằng hình thức trực tuyến tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000058 ngày 06/10/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ