vanban.org

Quyết định 1214/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Ưng

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Ưng Thế N thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Ưng
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1214/2018/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 07 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1054/2018/TLST-

HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T, sinh năm 1991; địa chỉ: đường H,

Phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Anh Ưng Thế N, sinh năm 1981; địa chỉ: đường H, Phường N, quận G,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Người làm chứng:

1. Ông Nguyễn Quyết T, sinh năm 1988; địa chỉ: Xã B, huyện T, tỉnh Tây Ninh.

2. Ông Nguyễn Tấn N, sinh năm 1980; địa chỉ: đường Q, Phường C, quận B,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình

năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30

tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà

giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Ưng

Thế N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Ưng Thế N thuận tình

ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân xã B, huyện T, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 10 tháng 6 năm 2014 hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Giao con chung là cháu Ưng Ngọc Kim N, sinh ngày 10/4/2016 cho

chị Nguyễn Thị Quỳnh T trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến tuổi trưởng thành, anh Ưng Thế N không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Ưng Thế N có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục

con.

Trường hợp anh Ưng Thế N lợi dụng việc chăm nom để cản trở gây ảnh hưởng

xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Nguyễn Thị Quỳnh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Ưng Thế N.

Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu

Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.

- Về chia tài sản chung và nợ chung khi ly hôn: Các đương sự tự thỏa thuận,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi

nghìn) đồng chị Nguyễn Thị Quỳnh T và anh Ưng Thế N phải chịu án phí, chị Nguyễn Thị Quỳnh T tự nguyện chịu án phí thay cho anh Ưng Thế N nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Nguyễn Thị Quỳnh T đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0029755 ngày 30 tháng 7 năm 2018. Chị Nguyễn Thị Quỳnh T được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ