- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T xin ly hôn với ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và ông Huỳnh Duy T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1212/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1896/2018/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018, giữa: -Người yêu cầu: 1. Bà Lê Thị T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai. 2. Ông Huỳnh Duy T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số 13B, tổ M, KP.B, P.T , TP.B, Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và ông Huỳnh Duy T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Huỳnh Duy T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có nên không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí HNGĐ-ST: Bà T, ông T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp tại biên lai thu số 008741 ngày 01/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP.B; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Xuân |