- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH giữa H và N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T TỈNH B Số: 1211/2019/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 26 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T, TỈNH B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1700/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1985; HKTT: 273 Quốc lộ A, khu phố M, phường C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 139C/3 khu phố T, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1987; HKTT: 66/14 ấp Đ, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận Đ, Thành phố H được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 23/02/2017. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau. Nay ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc H xác định không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc H có 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc Đ, sinh ngày 19/6/2017. Ông N và bà H thống nhất, sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Ngọc H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Đ, sinh ngày 19/6/2017. Ghi nhận sự tự nguyên của ông Nguyễn Văn N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 01/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Đ, sinh ngày 19/6/2017.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện ông Nguyễn Văn N về việc cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 01/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036661 ngày 18/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã T; - Chi cục THADS thị xã T; - TAND tỉnh B; - Phòng Tư pháp thị xã T; - UBND phường B, quận T, Thành phố H (theo GCN Số số 24 ngày 23/02/2017); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Danh Đại Thắng |