vanban.org

Quyết định 121/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Anh L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Anh L thoả thuận giao cho chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Thị Bảo Q, sinh ngày 26/01/2017 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng N - Nguyễn Anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Anh L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2026/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 28 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 256/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 02/10/1999;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ: Tổ dân phố Q, phường C, tỉnh Bắc Ninh.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Anh L, sinh ngày 30/01/1995;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Tổ dân phố Q, phường C, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Anh L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Anh L thoả thuận giao cho chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Thị Bảo Q, sinh ngày 26/01/2017 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

-

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Anh L tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Anh L không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng N phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Phòng hành án dân sự Khu vực 5 -Bắc Ninh theo biên lai thu số 0004586 ngày 20 tháng 5 năm 2026 của chị N được khấu trừ vào án phí, chị N được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ