- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Đinh Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 212/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 2003; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/01/2022, nơi cấp Cục QLHC về TTXH; Nơi ĐKHKTT: Xóm 6, xã Kim Đông, tỉnh Ninh Bình; Nơi ở: 22 Hồ Văn Chương, phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Đinh Văn Q, sinh năm 1994; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/03/2021, nơi cấp Cục QLHC về TTXH; Địa chỉ: Xóm F, xã K, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1
2.1. Về con:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn Q đều thống nhất vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về con riêng: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn Q xác định không có con riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Văn Q thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc N1 toàn bộ án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung Ngân sách Nhà nước. Được trừ vào 300.000 đồng, tiền tạm ứng án phí chị đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án: BLTU/26E số 0001632 ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị N số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND khu vực 4 - Ninh Bình. - Phòng THADS khu vực 4 - Ninh Bình. - UBND xã K. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vũ Nhật Trung |