- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T+D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim T và ông Nguyễn Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 193/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim T, sinh năm 1995; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Tổ A, ấp P, xã H, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là Tổ 12, ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1994; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: ấp P, xã H, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim T và ông Nguyễn Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim T và ông Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Lê Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Khả N, sinh ngày 10/7/2012. Ông Nguyễn Văn D trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Thiên Â, sinh ngày 10/9/2020. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Kim T và ông Nguyễn Văn D tự thoả thuận về cấp dưỡng nuôi hai con. Bà Lê Thị Kim T và ông Nguyễn Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Kim T và ông Nguyễn Văn D không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Kim T và ông Nguyễn Văn D khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.5. Án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị Kim T tự nguyện nộp án phí ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0003457 ngày 10/03/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Bà Lê Thị Kim T được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 3 – Đồng Tháp; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Hưng Thạnh, tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Kim Sa |