- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị N-Bùi Văn H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 206/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh ngày 07/4/2001; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: Thôn P, xã Q, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Bùi Văn H, sinh ngày 20/8/1989; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn T, xã A, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn H.
- Về con chung: Chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn H không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn H không yêu cầu, Tòa án không giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị N nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước. Chị N đã nộp số tiền tạm ứng 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng (biên lai thu tiền số 0004029 ngày 09/4/2026). Trả lại cho chị N số tiền 150.000đồng. Trong trường hợp Quyết định được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng;; - VKSND TP. Hải Phòng; - VKSND khu vực 2 – Hải Phòng; - Đương sự; - UBND xã An Lão, Hải Phòng (địa chỉ cũ xã Thái Sơn, An Lão, ĐKKH số 86/2021); - Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hương |