vanban.org

Quyết định 121/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị D (Lý Thị C) và anh Vi Văn C1.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 20, ngày 11 tháng 4 năm 2019 tại UBND xã N, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (nay UBND xã S, tỉnh Tuyên Quang)) Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị D (Lý Thị C) và anh Vi Văn C1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 70/2026/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 02 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lý Thị D (Lý Thị C), sinh ngày 03/6/1984. Địa chỉ: Thôn N, xã S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Vi Văn C1, sinh ngày 20/3/1981. Địa chỉ: Thôn N, xã S, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị D (Lý Thị C) và anh Vi Văn C1.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 20, ngày 11 tháng 4 năm 2019 tại UBND xã N, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (nay UBND xã S, tỉnh Tuyên Quang))

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lý Thị D và anh Vi Văn C1 đều xác định có 03 con chung: Cháu Vi Thị Hải Y, sinh ngày 19/9/2002; cháu Vi Hải T, sinh ngày 20/12/2005 và cháu Vi Bảo N, sinh ngày 07/01/2019. Các đương sự thống nhất thoả thuận là giao cháu Vi Bảo N, sinh ngày 07/01/2019 cho chị Lý Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Vi Văn C1 không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Lý Thị D và có quyền nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai ngăn cản.

Đối với các cháu Vi Thị Hải Y, Vi Hải T đã trưởng thành 18 tuổi, có khả năng tự lao động được nên các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Lý Thị D và anh Vi Văn C1 đều xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lý Thị D phải nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 36 ngày 03/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang và Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000012423538, ngày 03/02/2026 của Công ty cổ phần T1. Trả lại cho chị Lý Thị D số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Vi Văn C1 không phải nộp tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ