vanban.org

Quyết định 121/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh L, sinh năm 1971 Trú tại: Ấp P, xã H, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HGT Lê Thị Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 07 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 402/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Ngày 30 tháng 7 năm 2026, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn rút lại yêu cầu khởi kiện đối với ông Nguyễn Văn C nên Toà án không xem xét phần yêu cầu mà đương sự đã rút.

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh L, sinh năm 1971

Trú tại: Ấp P, xã H, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang).

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ Q, sinh năm 1987

Trú tại: Ấp L, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1966

Trú tại: Ấp D, xã H, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Mỹ Q là người đại diện theo uỷ quyền của bà Lê Thị Thanh L và bà Phan Thị H cùng thống nhất thoả thuận: Bà Phan Thị H còn nợ lại bà Lê Thị Thanh L số tiền nợ gốc là 79.000.000 đồng và số tiền lãi là 16.430.000 đồng, tổng cộng là 95.430.000 đồng.

Về phương thức trả nợ: Bà Phan Thị H đồng ý trả cho bà Lê Thị Thanh L số tiền nợ gốc là 79.000.000 đồng và số tiền lãi là 16.430.000 đồng, tổng cộng là 95.430.000 đồng làm 01 lần khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Được giảm 50% còn lại 50% là 2.385.750 đồng, bà Phan Thị H tự nguyện chịu.

Hoàn lại bà Lê Thị Thanh L số tiền tạm ứng án phí là 2.291.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010438 ngày 19/6/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 36 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ