vanban.org

Quyết định 121/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức L và chị Đàm Thuỳ D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: anh Trần Đức L và chị Đàm Thuỳ D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương - Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức L và chị Đàm Thuỳ D.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 01 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Đức L, sinh ngày 21/3/1996

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: Thôn X, xã Â, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Đàm Thuỳ D, sinh ngày 28/7/1996

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Nơi cư trú: Thôn X, xã Â, tỉnh Gia Lai.

Nơi đăng ký kết hôn: Uỷ ban nhân dân xã Sông Ray, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai (nay là Uỷ ban nhân dân xã Sông Ray, tỉnh Đồng Nai).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức L và chị Đàm Thuỳ D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: anh Trần Đức L và chị Đàm Thuỳ D thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh L, chị D thống nhất giao con chung tên Trần Phúc T, sinh ngày 05/10/2023 cho chị Đàm Thuỳ D tiếp tục nuôi dưỡng. Tại thời điểm ly hôn chị D không có thai.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lương, chị Dung thống nhất anh Lương tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh L, chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST anh L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0005399, ngày 19/11/2025, của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai (Trần Minh Khương nộp thay). Anh L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 60/2020, ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân xã Sông Ray, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai (nay là Uỷ ban nhân dân xã Sông Ray, tỉnh Đồng Nai) không còn giá trị pháp lý.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ