- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Huỳnh Yến L- Phan Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Huỳnh Yến L và ông Phan Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hoà, ngày 29 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 172/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 về việc “ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Huỳnh Yến L; sinh năm: 2005;. Nơi thường trú: 10/1 H, phường (Vạn Thạnh cũ) Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.
- Bị đơn: Ông Phan Văn T; sinh năm: 2002 Nơi thường trú: Thôn Đ, xã (Ninh Thọ cũ) Bắc Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Huỳnh Yến L và ông Phan Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao con chung Phan Lê Minh Q, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2023 cho ông Phan Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi. Ông T không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở; đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, khi cần thiết ông T, bà L có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà L và ông T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Bà L tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho ông T. Như vậy, bà L phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002047 ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hoà. Hoàn lại cho bà L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; (02) - TAND tỉnh Khánh Hòa; (01) - VKSND Khu vực 4 – Khánh Hoà; (01) - THADS tỉnh Khánh Hoà; (01) - Phòng THADS Khu vực 4 – Khánh Hoà; (01) - UBND phường (Vạn Thạnh cũ) Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà (ĐKKH ngày 29/12/2023); (01) - Lưu hồ sơ; (02) - Lưu án văn. (01) | THẨM PHÁN Nguyễn Viết Lãm |