- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Diệu L và anh Nguyễn Dương L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2025/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 08 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý 107/2025/TLST-HNGĐ ngày 20/8/2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Diệu L, sinh ngày 29/04/2005; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/3/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội- Bộ Công an; Nơi cư trú: Thôn T, xã N, thành phố Huế.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Dương L, sinh ngày 19/05/1996; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội- Bộ Công an; Nơi cư trú: Thôn T, xã N, thành phố Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Diệu L và anh Nguyễn Dương L.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Lê Thị Diệu L và anh Nguyễn Dương L công nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Diệu L và anh Nguyễn Dương L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Chị Lê Thị Diệu L và anh Nguyễn Dương L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Diệu L và anh Nguyễn Dương L thỏa thuận chị Lê Thị Diệu L chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Lê Thị Diệu L đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có kí hiệu BLTU/25E, số 0000124 ngày 20/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế, chị Lê Thị Diệu L đã nộp đủ.
Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Diệu L số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Huế; - VKSND TP Huế; - VKSND khu vực 4- Huế; - THADS TP Huế; - Các đương sự; - UBND xã N, thành phố Huế, ĐKKH ngày 28/02/2024; - Lưu hồ sơ; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Trần Ngọc Tú |