- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa ông Trần Minh T và bà Trần Thị Yến K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh T và bà Trần Thị Yến K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2025/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 162/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 2003 CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 31/5/2021 Địa chỉ: Số 237A, ấp Nhơn Lộc 1, xã Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Trần Thị Yến K, sinh năm 2005 CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/5/2021 Địa chỉ: ấp Định Yên, xã Trường Thành, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh T và bà Trần Thị Yến K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh T và bà Trần Thị Yến K thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Trần Ngọc Yến P, nữ, sinh ngày 16/4/2023. Ông Trần Minh T là người trực tiếp nuôi con, bà Trần Thị Yến K không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Trần Thị Yến K theo quy định, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông T và bà K thống nhất là không có, không yêu cầu giải quyết, trường hợp sau này có tranh chấp sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
- Về nợ chung: Ông T và bà K thống nhất là không có, không yêu cầu giải quyết, trường hợp sau này có tranh chấp sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác. -- Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Minh T và bà Trần Thị Yến K mỗi người phải nộp 75.000 đồng. Ông T tự nguyện nộp thay bà K 75.000 đồng tiền án phí. Trừ vào tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp, ông T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003116 ngày 15/9/2025. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân khu vực 3; - Phòng THA dân sự khu vực 3; - TAND TP. Cần Thơ; - Lưu. | Thẩm phán Trương Thụy Đang Phượng |