- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc N và anh Phạm Hồng N1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN |
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 121/2024/QĐST-HNGĐ
Quận Hai Bà Trưng, ngày 06 tháng 3 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 111/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc N - sinh năm 1998; HKTT: Số E phố T, phường B, quận H, thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: Anh Phạm Hồng N1 - sinh năm 1995; HKTT: Số B Hồ N, phường Q, quận H, thành phố Hà Nội;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc N và anh Phạm Hồng N1. Giấy chứng nhận kết hôn số 84/2022 ngày 10/11/2022 do UBND phường B, quận H, thành phố Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Ngọc N và anh Phạm Hồng N1 không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Xác nhận chị N và anh N1 có một con chung là Phạm Linh Đ - sinh ngày 10/11/2022 (Nữ). Sau khi ly hôn, chị N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị N số tiền là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng chẵn)/ tháng, kể từ tháng 02/2024 cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí về cấp dưỡng nuôi con, được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003359 ngày 23/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Nay chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Hai Bà Trưng; - Chi cục THADS quận Hai Bà Trưng; - UBND phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội (ĐKKH số 84 ngày 10/11/2022); - Các đương sự; - Lưu HS, VP./. | Đặng Hoàng Phương |