vanban.org

Quyết định 121/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị S và anh Tòng Văn T. 2.

TAND t nh Sơn La; VKSND H.TC (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị S và Tòng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị S và anh Tòng Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2024/QĐST-HNGĐTC, ngày 24 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2024/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị S, sinh năm 1996. Địa ch : Bản Cang, xã LT, huyện TC, t nh Sơn La. Bị đơn: Anh Tòng Văn T, sinh năm 1992. Địa ch : Bản Cang, xã LT, huyện TC, t nh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ v o Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nh n v gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ng y, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị S và anh Tòng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Lò Thị S và anh Tòng Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lò Thị S và anh Tòng Văn T có 01 con chung: Cháu Tòng Thị K, sinh ngày 01/12/2019. Chị Lò Thị S và anh Tòng Văn T nhất trí thỏa thuận giao cháu Tòng Thị K, sinh ngày 01/12/2019 cho chị Lò Thị S trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền n y, kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tòng Văn T kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Chị Lò Thị S và anh Tòng Văn T cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Chị Lò Thị S và anh Tòng Văn T tự nguyện thỏa thuận chị Lò Thị S chịu to n bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch. Chị Lò Thị S là người d n tộc thiểu số cư trú ở vùng đặc biệt khó khăn v có yêu cầu miễn án phí. Do đó, miễn to n bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho chị Lò Thị S. Ho n trả chị Lò Thị S số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại chi cục Thi h nh án d n sự huyện TC, t nh Sơn La theo biên lai thu số: 0001839, ngày 12/8/2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ