vanban.org

Quyết định 121/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận T ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Hà Văn Phòng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Hà Văn Phòng thuận T ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận T ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Hà Văn Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THUỶ
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2024/QĐST-HNGĐCẩm Thuỷ, ngày 17 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN T LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2024/TLST-HNGĐ, ngày 15

tháng 8 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn TL, xã CP,

huyện CTỷ, tỉnh Thanh Hoá. Địa chỉ liên hệ: Xóm Diễn Nam, xã Kỳ Tân, huyện

Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An;

- Bị đơn: Anh Hà Văn P, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn TL, xã CP, huyện

CTỷ, tỉnh Thanh Hoá.

Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân

sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51; 54; 55; 57; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân

và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị

quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn,

giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban Thường vụ

Quốc hội.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự thuận T ly hôn và hoà giải thành của các

đương sự ngày 09 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm

2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo

đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận T ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Hà Văn Phòng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Hà Văn Phòng thuận T ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Hà Văn Phòng thống nhất có 01

con chung là cháu Hà Văn Linh, sinh ngày 10/12/2014. Công nhận sự thoả thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị T và anh Phòng như sau: Giao cháu Linh cho anh Phòng trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ tuổi thành niên. Chị T cấp dưỡng nuôi cháu Linh mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu Linh đủ tuổi thành niên, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/10/2024.

Chị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản

trở.

Vì quyền lợi của các con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi về người trực

tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ: Chị Trần Thị T và anh Hà Văn Phòng không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện nhận nộp cả phần án phí cho anh

Hà Văn Phòng. Chị T phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng số tiền án phí chị T phải chịu là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai số BLTU/24/0002610 ngày 14/8/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ