vanban.org

Quyết định 121/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Bích L và anh Lê Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: + Công nhận anh Lê Văn N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Thành T, sinh ngày 01/7/2017. + Công nhận chị Trần Thị Bích L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Thị Ngọc C, sinh ngày 11/01… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bích L -Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2024/QĐST - HNGĐBình Tân, ngày 17 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2024/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích L, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ I, ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1972. Địa chỉ: Tổ I, ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Bích L và anh Lê Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Công nhận anh Lê Văn N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Thành T, sinh ngày 01/7/2017.

+ Công nhận chị Trần Thị Bích L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Thị Ngọc C, sinh ngày 11/01/2022.

- Chị Trần Thị Bích L và anh Lê Văn N chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị L và anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Bích L tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền án phí chị L phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000114 ngày 11 tháng 11 năm 2024, chị Trần Thị Bích L được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long (PKTNV &THA);

- Đương sự;

- VKSND huyện Bình Tân;

- CCTHADS huyện B;

(đã ký)

- UBND xã T; (huyện B, tỉnh Vĩnh Long);

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Văn Mười Hai TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH VĨNH LONG Độc lập - Tự do – Hạnh phúc Số: 121/2024/QĐST - HNGĐ B, ngày 25 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2024/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích L, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ I, ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1972. Địa chỉ: Tổ I, ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Bích L và anh Lê Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: + Công nhận anh Lê Văn N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Thành T, sinh ngày 01/7/2017. + Công nhận chị Trần Thị Bích L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Thị Ngọc C, sinh ngày 11/01/2022.

- Chị Trần Thị Bích L và anh Lê Văn N chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị L và anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Bích L tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền án phí chị L phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000114 ngày 11 tháng 11 năm 2024, chị Trần Thị Bích L được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ