- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 28 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2024/QĐCNTTLH | Phù Yên, ngày 13 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều: 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Lê Văn T và chị Lê Thị D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của anh Lê Văn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:
+ Anh Lê Văn T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn CK, xã ĐL, huyện LC, tỉnh Thanh Hoá.
+ Chị Lê Thị D, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Bản CT, xã QH, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 28 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Lê Thị D.
- Về con chung: Giao cháu Lê Duy K, sinh ngày 06/6/2011 và cháu Lê Minh Đ, sinh ngày 29/9/2015 cho chị Lê Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng cho hai cháu Lê Duy K và cháu Lê Minh Đ số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/ tháng, mỗi cháu là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng)/ 01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2024 cho đến khi cháu hai cháu Lê Duy K và cháu cháu Lê Minh Đ trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản riêng: Không có.
- Về nợ chung: Tự thoả thuận phân chia, thanh toán, không yêu cầu Toà án giải quyết.
“ Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Yên; - UBND xã QH, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - THADS huyện Phù Yên; - Các bên tham gia hoà giải; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Đức |