vanban.org

Quyết định 121/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Phương N và ông Nguyễn Trọng D. 2.

Về con chung: Bà Trần Thị Phương N và ông Nguyễn Trọng D có 03 con chung là Nguyễn Thị Linh Đ, sinh ngày 13/5/1993, Nguyễn Trọng B, sinh ngày 13/01/1994 và Nguyễn Trọng M, sinh ngày 10/9/2008. Hiện nay Nguyễn Thị Linh Đ và Nguyễn Trọng B đã trưởng thành, có khả năng tự lao động nên bà N, ông D không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH N - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Phương N và ông Nguyễn Trọng D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2023/QĐST-HNGĐPH, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 151/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương N, sinh năm: 1969; Địa chỉ: Thôn PK, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng D, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Thôn PK, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Phương N và ông Nguyễn Trọng D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trần Thị Phương N và ông Nguyễn Trọng D có 03 con chung là Nguyễn Thị Linh Đ, sinh ngày 13/5/1993, Nguyễn Trọng B, sinh ngày 13/01/1994 và Nguyễn Trọng M, sinh ngày 10/9/2008. Hiện nay Nguyễn Thị Linh Đ và Nguyễn Trọng B đã trưởng thành, có khả năng tự lao động nên bà N, ông D không yêu cầu xem xét giải quyết. Đối với Nguyễn Trọng M khi ly hôn bà N và ông D thống nhất giao cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, bà N không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn Trọng D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Trần Thị Phương N và ông Nguyễn Trọng D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị Phương N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010121 ngày 25/8/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện PH, tỉnh Phú Yên, hoàn trả lại cho Trần Thị Phương N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ