- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Đinh Thị D với anh Trần Thế V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị D và anh Trần Thế V.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KONTUM TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2022/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 26 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 194/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022 giữa: Chị Đinh Thị D và anh Trần Thế V; Cùng địa chỉ: Thôn Ph, xã V, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị D và anh Trần Thế V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đinh Thị D và anh Trần Thế V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai đương sự thỏa thuận: Giao cháu Trần Nhật T, sinh ngày 30/11/2007 và cháu Trần Nhật H, sinh ngày 19/10/2012 cho anh Trần Thế V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị Đinh Thị D cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho 02 cháu một tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 05/2022 cho đến khi cho đến khi cháu Trần Nhật T và cháu Trần Nhật H đủ 18 tuổi.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Chị Đinh Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở
1
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
-Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án
Thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, các đương sự phải chịu, chị Đinh Thị D thỏa thuận chịu 150.000 đồng. Chị Đinh Thị D phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng chị Đinh Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Đinh Thị D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000795 ngày 04/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố KonTum, tỉnh Kon Tum. Chị Đinh Thị D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố; - UBND xã Vinh Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hường 2 |