vanban.org

Quyết định 121/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 24/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lâm Việt N, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện DH, tỉnh T. Anh Lê Văn V, sinh năm 1984. Địa chỉ: khóm 3, thị trấn LT, huyện DH, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN N DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2022/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 24 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lâm Việt N, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện DH, tỉnh T.

Bị đơn:

Anh Lê Văn V, sinh năm 1984. Địa chỉ: khóm 3, thị trấn LT, huyện DH, tỉnh T.

Chị Trần Thị Bảo T, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp H, xã LK, huyện DH, tỉnh T

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Lê Văn V và chị Trần Thị Bảo T thống nhất trả cho anh Lâm Việt N số tiền vay còn nợ bằng 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng theo yêu cầu của anh N. Về tiền lãi anh N không yêu cầu.

- Về thời gian trả: Các bên đương sự thỏa thuận sẽ thực hiện trong giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực thi hành (đối với trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trong vụ án là 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

Anh Lâm Việt N phải chịu 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo biên lai thu số 0009536 ngày 17 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh; Hoàn trả lại cho anh Lâm Việt N số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng.

Anh Lê Văn V và chị Trần Thị Bảo T phải chịu 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;

Cỡ chữ