vanban.org

Quyết định 121/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Địa chỉ: Số 02 phố Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành - Tổng Giám đốc Người Đại diện theo ủy quyề…

Giám đốc phòng giao dịch Dâu - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh A. (Quyết định ủy quyền lại về việc thực hiện quyền, ngh a vụ tố tụng và thi hành án số 642/QĐ-NHNo.ĐA-TH ngày 15/6/2021 của Giám đốc Agribank Chi nhánh A) Bị đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1974. Địa chỉ: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam khởi kiện yêu cầu ông Lê Văn D thực hiện nghĩa vụ trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Địa chỉ: Số 02 phố Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành - Tổng Giám đốc Người Đại diện theo ủy quyề…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
Số: 121/2021/QĐST- KDTM
A, ngày 26 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 143/2021/TLST- KDTM ngày 10 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Địa chỉ: Số 02 phố Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành - Tổng Giám đốc Người Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân Long - Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh A. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hoàng Sơn

- Giám đốc phòng giao dịch Dâu - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh A. (Quyết định ủy quyền lại về việc thực hiện quyền, ngh a vụ tố tụng và thi hành án số 642/QĐ-NHNo.ĐA-TH ngày 15/6/2021 của Giám đốc Agribank Chi nhánh A) Bị đơn:

Ông Lê Văn D, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn Hà H, xã Liên H, huyện A, TP Hà Nội Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Dương Thị C, sinh năm 1977 (vợ Ông D) 2. Cháu Lê D, sinh năm 2000 (con Ông D, Bà C) 3. Cụ Lê Văn L, sinh năm 1940 (bố Ông D) 4. Ông Lê Văn Q, sinh năm 1977 (em Ông D). 5. Bà Ngô Thị L, sinh năm 1981 (vợ Ông Q). 6. Cháu Lê Mạnh Q, sinh năm 2009 (con Ông Q, Bà L). 7. Cháu Lê Hà M, sinh năm 2012 (con Ông Q, Bà L) Người đại diện theo pháp luật của Cháu Q, Cháu M là Ông Q, Bà L. Đều cư trú: Thôn Hà H, xã Liên H, A, Hà Nội. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ngày 28/05/2020, Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam và Ông Lê Văn D ký hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-202002531 với nội dung: Mức dư nợ cao nhất: 1.000.000.000 đồng ( Một tỷ đồng) Phương thức cho vay: theo hạn mức tín dụng Mục đích sử dụng tiền vay: Sản xuất kinh doanh đồ gỗ. Phương thức áp dụng lãi suất: Lãi suất điều chỉnh. Lãi suất cho vay có điều chỉnh định kỳ tối thiểu 3 tháng/lần không vượt qúa khung quy định Lãi suất cho vay của Agribank, phù hợp với quy định lãi suất cho vay của Agribank chi nhánh A từng thời kỳ; Lãi suất tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng: 9,5 %/năm Lãi suất nợ quá hạn: bằng 150% so với lãi suất trong hạn tại thời điểm quá hạn. Lãi suất chậm trả: 10%/năm Thời hạn hạn mức tín dụng là 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng tín dụng Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ: theo phụ lục kèm theo hoặc từng giấy nhận nợ. Tài sản thế chấp cho khoản vay là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa số 104, tờ bản đồ số 14, diện tích 120m2 tại địa chỉ Thôn Hà H, xã Liên H, huyện A, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số W 520693 do UBND huyện A, thành phố Hà Nội cấp ngày 05/10/2011 mang tên hộ gia đình ông Lê Văn L. Tính đến ngày 09/7/2021, Ông Lê Văn D còn nợ ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam số tiền: Số nợ gốc: 1.000.000.000 đồng Số nợ lãi trong hạn: 112.039.726 đồng Số nợ lãi quá hạn: 34.458.905 đồng Tổng số tiền: 1.146.498.631 đồng. * Phƣơng án trả nợ nhƣ sau:

- Ngày 26/7/2021, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/8/2021, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/9/2021, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/10/2021, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/11/2021, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/12/2021, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/01/2022, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/02/2022, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/3/2022, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/4/2022, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/5/2022, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/6/2022, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/7/2022, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/8/2022, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/9/2022, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/10/2022, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/11/2022, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 5.000.000 đồng trừ vào nợ gốc trước.

- Ngày 26/12/2022, Ông Lê Văn D có ngh a vụ thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi còn lại.

- Trường hợp Ông Lê Văn D không thực hiện ngh a vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo cam kết thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: thửa số 104, tờ bản đồ số 14, diện tích 120m2 tại địa chỉ Thôn Hà H, xã Liên H, huyện A, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số W 520693 do UBND huyện A, thành phố Hà Nội cấp ngày 05/10/2011 mang tên hộ gia đình ông Lê Văn L cùng toàn bộ tài sản trên đất.

- Trường hợp xử lý tài sản đảm bảo không đủ thực hiện ngh a vụ trả nợ thì Ông D phải tiếp tục thực hiện ngh a vụ trả nợ cho đến khi hoàn thành ngh a vụ trả nợ.

- Ông Lê Văn D phải tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 10/7/2021 tương ứng với số dư nợ gốc thực tế theo mức lãi suất hai bên đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-202002531. * Về án phí: Ông Lê Văn D phải chịu 23.198.000 đồng (Hai mươi ba triệu một trăm chín mươi tám nghìn đồng) tiền án phí để sung ngân sách nhà nước. Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 22.158.000 đồng (Hai mươi hai triệu một trăm năm mươi tám nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045292 ngày 03/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ