- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân L và chị Hoàng Thị T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 121/2021/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 10 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 170/2021/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2021 giữa: Nguyên đơn:Trần Xuân L, sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện tại: Xóm T, xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn:Hoàng Thị T, sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: Xóm T, xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Chỗ ở hiện tại: Xóm Đ, xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân L và chị Hoàng Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Trần Xuân L và chị Hoàng Thị T nhất tríthuận tình ly hôn. Về con chung: Anh L được quyền trực tiếp nuôi cả hai con chung Trần Phương U sinh ngày 17/8/2011 và Trần Thảo M sinh ngày 29/5/2014 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không tranh chấp, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về công sức đóng góp: Không có. Về án phí: Anh L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩmsung công quỹ nhà nước. Chuyển từ tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ - BL số 0013869ngày 08/7/2021. Số tiền còn lại theo biên lai 150.000 đồng hoàn trả anh L. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - UBND xã Tiên Hội; - UBND xã Hoàng Nông; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN DUY KHÁNH |