vanban.org

Quyết định 121/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị N và anh Nguyễn Thế L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Triệu Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu: Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 06/12/2015 kể từ tháng 07/2021 cho đến khi cháu H thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung từng tháng, mỗi tháng số tiền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị N và anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị N và anh Nguyễn Thế L.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2021/QĐST- HNGĐHạ Hòa, ngày 29 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Triệu Thị N, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn P4, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang

Bị đơn: Anh Nguyễn Thế L, sinh năm 1989

Địa chỉ: Khu 2 xã L, huyện H, tỉnh Phú thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81,82,83, 110,116,117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị N và anh Nguyễn Thế L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Triệu Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu: Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 06/12/2015 kể từ tháng 07/2021 cho đến khi cháu H thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung từng tháng, mỗi tháng số tiền là 2.000.000đ ( Hai triệu đồng) kể từ tháng 07/2021 cho đến khi cháu H thành niên hoặc có sự thay đổi khác.

Chị N, anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật. Chị N và các thành viên trong gia đình không được ngăn cản việc anh L thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung, công nợ chung, tài sản cho vay và công sức đóng góp: Chị N, anh L xác định không có, không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về án phí: Chị Triệu Thị N nhận nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) án phí LHST và 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) án phí cấp dưỡng nhưng được khấu trừ 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2020/0002666 ngày 19/4/2021 của Chi cục THADS huyện Hạ Hòa. ( xác nhận đã nộp đủ ).

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ