- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị N và anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị N và anh Nguyễn Thế L.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2021/QĐST- HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 29 tháng 6 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Triệu Thị N, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn P4, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang
Bị đơn: Anh Nguyễn Thế L, sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu 2 xã L, huyện H, tỉnh Phú thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81,82,83, 110,116,117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị N và anh Nguyễn Thế L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Triệu Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu: Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 06/12/2015 kể từ tháng 07/2021 cho đến khi cháu H thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung từng tháng, mỗi tháng số tiền là 2.000.000đ ( Hai triệu đồng) kể từ tháng 07/2021 cho đến khi cháu H thành niên hoặc có sự thay đổi khác.
Chị N, anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật. Chị N và các thành viên trong gia đình không được ngăn cản việc anh L thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung, công nợ chung, tài sản cho vay và công sức đóng góp: Chị N, anh L xác định không có, không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Triệu Thị N nhận nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) án phí LHST và 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) án phí cấp dưỡng nhưng được khấu trừ 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2020/0002666 ngày 19/4/2021 của Chi cục THADS huyện Hạ Hòa. ( xác nhận đã nộp đủ ).
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Hạ Hòa; - UBND xã L; - CCTHSDS huyện Hạ Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Lạc |