- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PRÔNG TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2021/QĐST-DS | Chư Prông, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 178/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S;
Địa chỉ: Số 266 – 268 đường N, Phường V, Quận 3, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị Nhược T; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh G;
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Dương Thị Thùy ; Chức vụ: Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh G (Theo Giấy ủy quyền lại số 229/GUQ-CNGL ngày 23 tháng 6 năm 2021);
Địa chỉ: Số 38 N, tổ 2, phường D, thành phố P, tỉnh G.
Bị đơn: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm: 1981 và bà Hà Thị H, sinh năm: 1986;
Cùng địa chỉ: Thôn Hoàng Yên, xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh G.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền pH thanh toán:
Ông Nguyễn Quang T và bà Hà Thị H công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần S Chi nhánh G tổng số tiền là 1.150.772.257 đồng (Một tỷ một trăm năm mươi triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm năm mươi bảy đồng). Trong đó nợ gốc là 945.000.000 đồng (Chín trăm bốn mươi lăm triệu đồng); tiền nợ lãi tính đến ngày 02/12/2021 là 205.772.257 đồng (Hai trăm lẻ năm triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm năm mươi bảy đồng).
2.2. Về thời hạn, phương thức trả tiền:
Ông Nguyễn Quang T và bà Hà Thị H có nghĩa vụ chung thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần S Chi nhánh G tổng số tiền là 1.150.772.257 đồng (Một tỷ một trăm năm mươi triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm năm mươi bảy đồng). Trong đó nợ gốc là 945.000.000 đồng (Chín trăm bốn mươi lăm triệu đồng); tiền nợ lãi tính đến ngày 02/12/2021 là 205.772.257 đồng (Hai trăm lẻ năm triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm năm mươi bảy đồng) trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày 02/12/2021 đến hết ngày 02/3/2022.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành là ngày 03/12/2021 cho đến khi thi hành án xong, bên pH thi hành án còn pH chịu khoản tiền lãi của số tiền còn pH thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng pH phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trong trường hợp Ông Nguyễn Quang T và bà Hà Thị H không thanh toán dứt điểm nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S thì Ngân hàng Thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 217/2017/PGD-CS ngày 23/01/2017 và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 01 ngày 20/01/2020 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S chi nhánh G phòng giao dịch Chư Sê với Ông Nguyễn Quang T và bà Hà Thị H để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp gồm:
- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn Hoàng Hưng, xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh G. Thửa đất số 287; tờ bản đồ số 36, diện tích 9.600,2 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 312865 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 26/8/2015.
- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn Hoàng Yên, xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh G. Thửa đất số 70; tờ bản đồ số 12, diện tích 1.749,2 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 226127 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 14/10/2013.
- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn Hoàng Yên, xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh G. Thửa đất số 102; tờ bản đồ số 12, diện tích 1.692,9 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 226120 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 14/10/2013.
- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn Hoàng Yên, xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, tỉnh G. Thửa đất số 128; tờ bản đồ số 12, diện tích 6.168,1 m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 226124 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 14/10/2013.
Ngân hàng Thương mại cổ phần S Chi nhánh G có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Quang T và bà Hà Thị H Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 312865 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 26/8/2015; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 226127 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 14/10/2013; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 226120 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 14/10/2013 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 226124 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 14/10/2013 ngay sau khi ông Nguyễn Quang T và bà Hà Thị H trả đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo quy định của pháp luật.
2.4. Về án phí sơ thẩm:
Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là (36.000.000 đồng + 350.772.257 đồng x 3%) : 2 = 23.261.584 đồng (Hai mươi ba triệu hai trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm tám mươi bốn đồng). Ông Nguyễn Quang T và bà Hà Thị H tự nguyện chịu nghĩa vụ chung toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 23.261.584 đồng (Hai mươi ba triệu hai trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm tám mươi bốn đồng) để nộp vào ngân sách nhà nước.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần S Chi nhánh G số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 22.317.655 đồng (Hai mươi hai triệu ba trăm mười bảy nghìn sáu trăm năm mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Toà án số 0006303 ngày 14/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh G.
2.5. Về chi phí tố tụng:
Ông Nguyễn Quang T và bà Hà Thị H pH chịu nghĩa vụ chung chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngân hàng Thương mại cổ phần S đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ông Nguyễn Quang T và bà Hà Thị H pH có nghĩa vụ chung hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần S Chi nhánh G số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh G; - VKSND huyện Chư Prông; - Chi cục THADS huyện Chư Prông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Khƣơng |