- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vinh - Xuyến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Đức Vinh và chị Nguyễn Thị Xuyến.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:121/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 12 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 78/2020/TLST-
HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Tô Đức Vinh, sinh năm 1982;
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Xuyến, sinh năm 1982; Đều trú tại: Tổ 8, phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, 213, 482, 483 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 57, 58, 81, 82, 83Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Đức Vinh và chị Nguyễn Thị Xuyến.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô Đức Vinh và chị Nguyễn Thị Xuyến đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vinh và chị Xuyến có hai con chung là Tô Phương L, sinh ngày 18/12/2008 và Tô Phương A, sinh ngày 19/6/2015.
Khi ly anh Vinh và chị Xuyến thỏa thuận: Anh Vinh được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Tô Phương L và Tô Phương A cho đến khi hai con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Chị Xuyến có quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Vinh không yêu cầu chị Xuyến cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không giải quyết.
- Về tài sản chung; nợ chung, tài sản cho vay: Anh Vinh và chị Xuyến tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Anh Tô Đức Vinh tự nguyê ̣n nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách nhà nước, hoàn trả anh Vinh 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002695 ngày 14 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND P.Quan Triều, TPTN; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Hồng Thái |