vanban.org

Quyết định 121/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên thỏa thuận thuận tình ly hôn Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T có hai con chung cháu Nguyễn Thủy T, sinh ngày 17/01/2013 và cháu Nguyễn Tiến P, sinh ngày 22/06/2015. Chị T và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:121/2020/QĐST - HNGĐY, ngày 12 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2020/TLST-HNGĐ ngày 30/6/2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975. Đều địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên thỏa thuận thuận tình ly hôn

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T có hai con chung cháu Nguyễn Thủy T, sinh ngày 17/01/2013 và cháu Nguyễn Tiến P, sinh ngày 22/06/2015. Chị T và anh T thống nhất thỏa thuận để chị Thiện trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Thủy T, anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Tiến P. Yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn, chị T, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. -Về tài sản chung: Không có, chị T và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về công nợ: Chị T và anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyên chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0004337 ngày 29/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y. Hoàn trả chị Nguyễn Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ