- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị L và anh Vũ Văn H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị L và anh Vũ Văn H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2020/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân dân gia đình thụ lý số 142/2020/TLST-HNGĐ ngày 16/6/2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Kiều Thị L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Đội 3, xã Đ Đ, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn H (tên gọi khác: Vũ Mạnh H), sinh năm 1966. Địa chỉ: Đội 3, xã Đ Đ, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị L và anh Vũ Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Kiều Thị L và anh Vũ Văn H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị L và anh H có hai con chung là Vũ Văn N, sinh ngày 20/7/1991 và Vũ Văn Th, sinh ngày 14/3/1995. Hiện tại các cháu đã trưởng thành. 2.3. Về tài sản, công nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả chị Kiều Thị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 07479 ngày 16/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hà Nội; - THA, VKSND huyện Thạch Thất; - UBND xã Đ Đ, huyện Thạch Thất; - Lưu HSVA, VT. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT Thẩm phán Tạ Thị Ninh |