vanban.org

Quyết định 121/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Châm A và anh Nguyễn Duy H. 2.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Châm A và anh Nguyễn Duy H thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có * Về tài sản chung, công sức đóng góp: không có. * Nợ chung: không có. * Về án phí: Chị Trần Thị Châm A tự nguyện chịu 300.000đ (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Châm A và anh Nguyễn Duy H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2020/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 12 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 101/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020 giữa: Người yêu cầu: Chị Trần Thị Châm A, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn PMB, xã PS, huyện BV, thành phố Hà Nội Người yêu cầu: Anh Nguyễn Duy H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn 7, xã PC, huyện QO, thành phố Hà Nội Căn cứ Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 36 Nghị quyết số 326 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Châm A và anh Nguyễn Duy H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Châm A và anh Nguyễn Duy H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có * Về tài sản chung, công sức đóng góp: không có. * Nợ chung: không có. * Về án phí: Chị Trần Thị Châm A tự nguyện chịu 300.000đ (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Được khấu trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Trần Thị Châm A đã nộp theo biên lai số 0009946 ngày 12/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BV. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ