- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Q xin ly hôn Nguyễn Minh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Minh P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2020/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 2 năm 2020 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Q, sinh năm 1992.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh P, sinh năm 1983.
Đều cư trú tại: Thôn T, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Minh P.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Minh P thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Minh P có một con chung là Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 28/01/2018. Vợ chồng ly hôn chị Q và anh P thỏa thuận: Chị Trần Thị Q là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Nguyễn Minh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung 1.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Q và anh P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con chung khi cần thiết.
2.3. Về chia tài sản: Không phải giải quyết.
3. Về án phí: Chị Trần Thị Q tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn và tự nguyện nộp thay anh Nguyễn Minh P 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Q đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0009366 ngày 27 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành án phí cho chị Q.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - VKSND thành phố Thái Bình; - UBND xã Vũ Lạc, TP Thái Bình (GCNKH số 93 ngày 30/12/2016); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN Chu Thị Tuyết |