vanban.org

Quyết định 121/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Trúc L, sinh năm 1986 HKTT: ƠLK-01, đường số D7, khu đô thị B, phường T, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Trúc Linh - Đỗ Thành Hào"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2020/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 21 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lý Bích Khiếm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Phơ.

2. Bà Nguyễn Thị Thanh Giang.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 163/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2020 về việc “Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Trúc L, sinh năm 1986

HKTT: ƠLK-01, đường số D7, khu đô thị B, phường T, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Chỗ ở hiện nay: Số 262B ấp TQN, xã TT, huyện CT, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Đỗ Thành H (Đổ Thành H), sinh năm 1985

HKTT: ƠLK-01, đường số D7, khu đô thị B, phường T, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Chỗ ở hiện nay: Hẻm 456/34 đường MĐC, phường C, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung và cấp dưỡng:

Giao cháu Đỗ Huỳnh Anh T (nữ, sinh ngày 13-9-2007) và Đỗ Huỳnh Trúc V (nữ, sinh ngày 19/11/2008) cho ông Đỗ Thành H (Đổ Thành H) tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi sống mình. Bà Huỳnh Thị Trúc L không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Huỳnh Thị Trúc L có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Đỗ Huỳnh Anh T và cháu Đỗ Huỳnh Trúc V mà không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Thị Trúc L và Đỗ Thành H (Đổ Thành H) trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Huỳnh Thị Trúc L đồng ý chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà bà Huỳnh Thị Trúc L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004429 ngày 26-6-2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng nên bà Huỳnh Thị Trúc L đã nộp đủ số tiền án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ