- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Thế H; Cùng địa chỉ: Số nhà 586, đường L, tổ 07, phường Ngọc H, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2020/QĐST- HNGĐ | Hà Giang, ngày 15 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2020; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L
- Bị đơn: Anh Phạm Thế H
Cùng địa chỉ: Số nhà 586, đường L, tổ 07, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Thế H; Cùng địa chỉ: Số nhà 586, đường L, tổ 07, phường Ngọc H, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Thế H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Nhật D, sinh ngày 04/01/2019 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Giao cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Bích N, sinh ngày 30/8/2014 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị L, anh H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và cùng có quyền nghĩa vụ chăm sóc con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
- Về Tài sản chung, công nợ chung: Không có
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng),được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự, thành phố H, biên lai thu số 0002228 ngày 11 tháng 8 năm 2020. Trả lại cho chị L số tiền 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - UBND P. N, TP H, tỉnh Hà Giang; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |