vanban.org

Quyết định 121/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Văn M và chị Nguyễn Thúy D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn M và chị Nguyễn Thúy D thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Văn M và chị Nguyễn Thúy D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2020/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 14 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 129/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020, giữa:

Anh Huỳnh Văn M, sinh năm: 1977.

Cư trú tại: Khu vực Th, phường B, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

Chị Nguyễn Thúy D, sinh năm: 1982.

Cư trú tại: Ấp 7, xã Th, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Văn M và chị Nguyễn Thúy D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn M và chị Nguyễn Thúy D thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thúy D được quyền nuôi dưỡng cháu Huỳnh Thảo V (giới tính nữ), sinh ngày 28/01/2007. Anh Huỳnh Văn M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

Anh Huỳnh Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Huỳnh Thảo V mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Bắt đầu cấp dưỡng kể từ ngày 14/7/2020.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Huỳnh Văn M và chị Nguyễn Thúy D xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Anh Huỳnh Văn M tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng); về án phí cấp dưỡng anh M phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí anh M đã nộp theo biên lai thu số 0001800 ngày 09/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ