- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị P xin ly hôn anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Tuấn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2020/QĐST-HNGĐ | K.........., ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị P; địa chỉ: Tổ Đ1, phường V, quận K, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn C; địa chỉ: Tổ Đ1, phường V, quận K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Tuấn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Tuấn C thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con chung: Chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Tuấn C có 02 con chung là Nguyễn Thị M, sinh ngày 26-7-1992 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 10-6-1995. Cả 02 con chung đều đã đủ 18 tuổi và không thuộc trường hợp phải chăm sóc, nuôi dưỡng nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Tuấn C tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị P nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào Ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Phương đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng theo Biên lai thu tiền số 0015014 ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng; trả lại chị Phạm Thị P 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận K; - Chi cục THA dân sự quận K; - UBND phường V (ĐKKH ngày 30/12/2003); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Văn Tỉnh |