vanban.org

Quyết định 121/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Cẩm Nh và ông Dương Anh K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Cẩm Nh và ông Dương Anh K thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Cẩm Nh và ông Dương Anh K theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2013, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện Trần Đề, tỉnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Cẩm Nh và ông Dương Anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Cẩm Nh và ông Dương Anh K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2020/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm Nh, sinh năm 1994.

Địa chỉ cư trú: Số nhà T, ấp B, xã V, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Dương Anh K, sinh năm 1990.

Địa chỉ cư trú: Số nhà E, ấp B, xã V, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Cẩm Nh và ông Dương Anh K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Cẩm Nh và ông Dương Anh K thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Cẩm Nh và ông Dương Anh K theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2013, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 07/01/2013 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

2.2. Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Cẩm Nh và ông Dương Anh K thống nhất xác định có một người con chung tên Dương Ái P, sinh ngày 30/4/2014. Hiện nay con chung tên Dương Ái P, sinh ngày 30/4/2014 đang sống cùng với bà Trần Thị Cẩm Nh. Bà Trần Thị Cẩm Nh và ông Dương Anh K thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Dương Ái P, sinh ngày 30/4/2014 cho bà Trần Thị Cẩm Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Ông Dương Anh K thống nhất cấp dưỡng cho Dương Ái P, sinh ngày 30/4/2014 với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) (do bà Trần Thị Cẩm Nh là người trực tiếp nuôi dưỡng đại diện cho Dương Ái P nhận tiền cấp dưỡng) kể từ ngày 31/8/2020 cho đến khi Dương Ái P đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng.

* Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

* Ông Dương Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Ông Dương Anh K không được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của bà Trần Thị Cẩm Nh.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Cẩm Nh và ông Dương Anh K thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Cẩm Nh thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002203 ngày 02/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Bà Trần Thị Cẩm Nh đã thực hiện xong. Ông Dương Anh K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ