vanban.org

Quyết định 121/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn K và chị Lê Thị T. Về con chung: Giao cháu Đặng Châu N, sinh ngày 01/6/2005 và cháu Đặng Trí Đ, sinh ngày 07/7/2015 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với cháu Đặng Thu T, sinh ngày 08/12/1998, đến nay cháu đã trưởng thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 08 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 84 ngày 23 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội (Nay là Ủy ban nhân dân phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 170/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đặng Văn K, sinh năm 1966;

2. Chị Lê Thị T, sinh năm 1977;

Cùng địa chỉ: Số nhà 39, ngách 551/11, đường A, Tổ dân phố 2, phường Đ, quận B, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Đặng Văn K và chị Lê Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và Tận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Đặng Văn K và chị Lê Thị T có 03 con chung là Đặng Thu T, sinh ngày 08/12/1998; cháu Đặng Châu N, sinh ngày 01/6/2005 và cháu Đặng Trí Đ, sinh ngày 07/7/2015. Ly hôn anh, chị thống nhất giao hai con chung là Đặng Châu N và Đặng Trí Đ cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Cháu Đặng Thu T, đến nay đã trưởng thành, anh chị không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.Việc cấp dưỡng nuôi con anh, chị tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Đặng Văn K và chị Lê Thị T tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn K và chị Lê Thị T.

- Về con chung: Giao cháu Đặng Châu N, sinh ngày 01/6/2005 và cháu Đặng Trí Đ, sinh ngày 07/7/2015 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với cháu Đặng Thu T, sinh ngày 08/12/1998, đến nay cháu đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét, giải quyết.Việc cấp dưỡng nuôi con anh, chị tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Anh Đặng Văn K có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh K, chị T tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Văn K và chị Lê Thị T phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị T đã đại diện nộp theo biên lai số AB/2015/0002689 ngày 28 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Anh K, chị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ