vanban.org

Quyết định 121/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Trần Thị N. 2.

VKS ND TPTN; Chi cục THADS TPTN; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Trần Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
––––––––––––
Số: 121/2019/QĐST -HNGĐ
TN, ngày 14 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 102/2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019 giữa: Nguyªn ®¬n: Anh Hà Văn T, sinh năm 1975 BÞ ®¬n: Chị Trần Thị N, sinh năm 1977 Cùng địa chỉ: Tổ 31, phường HVT, TP TN, TN. Căn cứ vào Điều 143, 144, 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 51,55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357, khoản 2 Điều 468 BLDS; Điều 483 BLTTDS Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Trần Thị N. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về quan hệ vợ chồng: Anh Hà Văn T và chị Trần Thị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau. 2.2 Về con chung: Chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục con chung Hà Ngọc L sinh ngày 10/4/2008 đến khi con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Anh Hà Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đ/ tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 3/2019 đến khi con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh T không tự nguyện thi hành số tiền trên thì hàng tháng anh Tcòn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: anh T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí LHST và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí DSST vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007311 ngày 14/2/2019 của Chi cục thi hành án thành phố TN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án và người phải thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thì hành án dân sự.

Cỡ chữ