- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị: Nguyễn T.P, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2019/QĐST-HNGĐ | TC, ngày 13 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH NA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông: Thái Trường Giang. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Hoàng Văn Bình 2. Bà: Phạm Thị Mai. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị: Nguyễn T.P, sinh năm 1985. Địa chỉ: Xóm PX, xã ĐV, huyện TC, tỉnh NA. Bị đơn: Anh: Lê X.L, sinh năm 1976. Địa chỉ: Xóm PX, xã ĐV, huyện TC, tỉnh NA. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T.P và anh Lê X.L. Về trách nhiệm nuôi con chung: Giao con chung của vợ chồng là cháu Lê X.T, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2007 cho chị Nguyễn T.P trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung của vợ chồng là cháu Lê X.B, sinh ngày 24 tháng 5 năm 2012 cho anh Lê X.L trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở. Về chia tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn T.P tự nguyện chịu 300.000 ( Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 ( Ba trăm nghìn) đồng mà chị đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001526, ngày 16 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh NA. Chị Nguyễn T.P đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - UBND xã ĐV - VKSND huyện TC - Chi cục THA huyện TC - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Trường Giang |