- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Nguyên đơn Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1990. * Bị đơn: Anh Trần Đình H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG P TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2019/QĐST-HNGĐ | Đồng P, ngày 28 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Quảng Ch, xã Nghĩa Th, huyện Đắk R’L, tỉnh Đắk Nông. * Bị đơn: Anh Trần Đình H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp 3, xã Đồng T, huyện Đồng P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1990.
- Anh Trần Đình H, sinh năm 1991. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Trần Đình H thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Trần Đình H thống nhất giao con chung là Trần Đình Gia H sinh ngày 05/3/2018 cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Trần Đình H thống nhất anh H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2019, anh H gửi tiền cấp dưỡng 06 (sáu) tháng một lần với số tiền 6.000.000 (sáu triệu) đồng. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng các đương sự thống nhất chị Trần Thị Mỹ L nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Trần Thị Mỹ L đã nộp, theo Biên lai thu tiền số tiền 0010937, quyển số 0219 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng P, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng P; - Chi cục THADS huyện Đồng P; - UBND xã Đồng T, huyện Đồng P; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hương Trầm |