vanban.org

Quyết định 121/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đức và anh Hoàng Đình Phú. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đức và anh Hoàng Đình Phú có 02 con chung là cháu Hoàng Đình Sáng, sinh ngày 24/2/2011 và cháu Hoàng Đình Phát sinh ngày 31/3/2015. Nay vợ chồng ly hôn, chị Đức và anh Phú tho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ T - TĂNG VĂN A - LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 121/2019/QĐST - HNGĐĐô Lương, ngày 07 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG - TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2019/TLST - HNG§ ngµy 29/5/2019 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình gi÷a c¸c ® ¬ng sù:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1989

- Bị đơn: Anh Tăng Văn A, sinh năm 1990 Đều cư trú tại xóm Yên Hương, xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 05 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị: Trần Thị Th, sinh năm 1989

- Anh: Tăng Văn A, sinh năm 1990 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ tình cảm: Chị Trần Thị Th và anh Tăng Văn A thuận tình ly hôn

- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Th và anh Tăng Văn A có 02 con chung là các cháu Tăng Khánh Ch, sinh ngày 27/8/2013 và cháu Tăng Thị Anh T, sinh ngày 14/10/2015.

Chị Trần Thị Th và anh Tăng Văn A thỏa thuận: Chị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cả hai cháu Khánh C và Anh T cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Tăng Văn A

Anh Tăng Văn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: Chị Trần Thị Th và anh Tăng Văn A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: Chị Trần Thị Th và anh Tăng Văn An thống nhất vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ. Vì vậy, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

- Về án phí: Chị Trần Thị Thơm và anh Tăng Văn An thỏa thuận chị Thơm nhận trách nhiệm chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho chị Trần Thị Thơm 150.000đ tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005097 ngày 29 tháng 05 năm 2019. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận::

ThÈm ph¸n

- VKSDND huyÖn §« L ¬ng;

- Chi côc THA d©n sù huyÖn §« L ¬ng;

- UBND xã Yên Sơn;.

- § ¬ng sù;

- TAND tØnh NghÖ An;

- L u hå s¬ vô ¸n.

TrÇn V¨n K

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Nguyễn Thị Đức, sinh năm 1985

Địa chỉ: Xóm 1, xã Trung Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

+ Anh Hoàng Đình Phú, sinh năm 1980

Địa chỉ: Xưởng Cơ khí 41, xã Xuân Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đức và anh Hoàng Đình Phú.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đức và anh Hoàng Đình Phú có 02 con chung là cháu Hoàng Đình Sáng, sinh ngày 24/2/2011 và cháu Hoàng Đình Phát sinh ngày 31/3/2015. Nay vợ chồng ly hôn, chị Đức và anh Phú thoả thuận giao cháu Hoàng Đình Phát cho chị Đức trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Phát đủ 18 tuổi; Giao cháu Hoàng Đình Sáng cho anh Phú trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Sáng đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị Nguyễn Thị Đức và anh Hoàng Đình Phú có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Đức chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí yêu cầu việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004267 ngày 10 tháng 01 năm 2019 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ