vanban.org

Quyết định 121/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 26/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Q, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà 119/4, ấp G H, xã A Đ, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Huỳnh Triệu Thanh Q1, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số nhà 12/6, ấp A T, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Q yêu cầu anh Q1 trả cho chị số tiền còn nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 121/2019/QĐST - DS
Thạnh Phú, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 145/2019/TLST – DS ngày 25 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Q, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà 119/4, ấp G H, xã A Đ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Triệu Thanh Q1, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số nhà 12/6, ấp A T, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Huỳnh Triệu Thanh Q1 đồng ý có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Kim Q số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).

Thời gian và cách thức trả dần như sau: Vào ngày 20 tây hàng tháng, anh Huỳnh Triệu Thanh Q1 sẽ trả cho chị Nguyễn Thị Kim Q số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho đến khi hết nợ. Thời gian bắt đầu trả là ngày 20/5/2019 (dương lịch).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Anh Huỳnh Triệu Thanh Q1 chịu: 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng).

Chị Nguyễn Thị Kim Q chịu: 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 36.000.000 đồng theo biên lai thu số 0001651 ngày 25/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Chị Q được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn lại số tiền 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

Cỡ chữ