- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình Đ và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121a/2018/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 19 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Đình Đ, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K, xã T, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ hiện nay: Thôn V, xã V, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình Đ và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Trần Đình Đ và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Anh Đ và chị Trang có 01 con chung là Trần Nguyễn Quỳnh Chi, sinh ngày 16 tháng 11 năm 2015. Anh Đ và chị Trang thỏa thuận chị Trang trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trang mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, bắt đầu tính từ tháng 7 năm 2018 đến khi con chung tròn 18 tuổi. Anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về chia tài sản: Không có.
2.4. Về án phí: Anh Đ tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, và phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005239 ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hưng Hà; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hà |