- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2018/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 18 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1973
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982 Cùng trú tại: Thôn Thống Nhất, xã C, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
2.2 Về nuôi con chung: Anh T và chị T có 02 con chung là Đỗ Thị Thanh Trúc, sinh ngày 03- 10- 2006 và Đỗ Thị Thanh Hằng, sinh ngày 01- 11- 2009. Anh T và chị T thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, anh T không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3 Về chia tài sản: Không có.
2.4 Về án phí: Anh T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005228 ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà. Hoàn trả anh T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thái Bình; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Đương sự; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THA- DS huyện Hưng Hà; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Huy Hoàng |