- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 20/2017/TLST–DS ngày 16 tháng 10 năm 2017 về việc tranh chấp “Quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tỉnh Bến Tre Số: 121/2018/QĐST-DS | P, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 04/7/2018 nguyên đơn ông Trần Văn H đã tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Toà án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 20/2017/TLST–DS ngày 16 tháng 10 năm 2017 về việc tranh chấp “Quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Trần Văn H, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp TA, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Trần Minh Ê, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số 237/2, ấp TA, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Trần Văn Đ, sinh năm 1982 và Lê Thị T, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: Số 45/4, ấp TA, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre. (Bà T ủy quyền cho ông Đ tham gia tố tụng tại Tòa án).
Trương Thị N, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp TA, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre. (Bà N ủy quyền cho ông H tham gia tố tụng tại Tòa án).
Nguyễn Thị T, sinh năm 1967. Địa chỉ: Số 237/2, ấp TA, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre. (Bà T ủy quyền cho ông Ê tham gia tố tụng tại Tòa án)
Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Bến Tre. Do ông Đào Công T1 là Chủ tịch làm đại diện (có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0004790, ngày 13 tháng 01 năm 2017 cho ông Trần Văn H.
Chi phí tố tụng: 1.850.000 (Một triệu, tám trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông Trần Văn H đồng ý nộp 1.500.000 đồng và ông Trần Văn Đ đồng ý nộp 350.000 đồng. Ông H và ông Đ đã nộp xong.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) HỒ THỊ TRIẾT |