- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T, Lã Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lã Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2017/QĐST-HNGĐ | TP. Hưng Yên, ngày 28 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2017/TLST-HNGĐ ngày 04/12/2017, giữa:
1- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988.
Nơi đăng ký HKTT: Đội 12, thôn C, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Địa chỉ nơi ở hiện tại: Xã N, huyện K, Hà Nam.
2. Bị đơn: Anh Lã Văn V, sinh năm 1985.
HKTT: Đội 12, thôn C, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Lã Tường V, sinh ngày 24/9/2011.
HKTT: Đội 12, thôn C, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện hợp pháp cho cháu Lã Tường V là anh Lã Văn V (bố đẻ của cháu).
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 357 và điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/TTLT ngày 19/6/1997 của TANDTC-VKSNDTC-BTP-BTC hướng dẫn xét xử và thi hành án về tài sản.
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lã Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lã Văn V thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lã Văn V thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Lã Tường V, sinh ngày 24/9/2011 cho anh Lã Văn V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu V cho đến khi cháu tròn 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị T cấp dưỡng tiền nuôi cháu Lã Tường V cùng anh Lã Văn V số tiền 1.000.000đ/1 tháng (một triệu đồng chẵn). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2018 cho đến khi cháu V tròn 18 tuổi.
Kể từ ngày anh Lã Văn V có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, Cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành, nếu chị Nguyễn Thị T không chịu thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại điều 357 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
* Về quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con sau khi ly hôn: Chị T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu chị T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Anh V có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình hai bên: Các đương sự thống nhất tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nhận chịu cả 150.000đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng tiền án phí là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số HY/2010/002969 ngày 27/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Tr êng hîp quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6, 7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thành phố; - Chi cục THADS TP; - Các đương sự; - UBND xã Hùng Cường; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Vũ Công Lợi |