- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình Ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng T và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG --------------- Số: 121/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Hiệp, ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2016/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2016, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng T – sinh năm 1990 Địa chỉ: số 520, ấp Đông T, xã Thạnh Đ, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. * Bị đơn: Anh Trần Văn T – sinh năm 1988 Địa chỉ: số nhà 382, ấp Đá N, xã Thạnh Đ, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng T và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng T và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Lê Thị Hồng T và anh Trần Văn T, tiếp tục giao cháu Trần Ánh T – sinh ngày 18/3/2013 cho chị Lê Thị Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai có quyền cản trở việc tới lui thăm nom chăm sóc con chung. Khi cần thiết anh chị có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí HNST: Chị Lê Thị Hồng T tự nguyện nộp 100.000đ (Một trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009732 ngày 18/10/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Chị Lê Thị Hồng T còn được nhận lại số tiền là 100.000đ (Một trăm nghìn đồng) theo lai thu nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Hiệp; - TAND tỉnh Kiên Giang; - Chi cục THADS huyện Tân Hiệp; - Các đương sự; - UBND xã Thạnh Đông A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Bá Kha |