vanban.org

Quyết định 121/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1980 và ông Vũ Quốc V, sinh năm 1979.

TAND tỉnh BP; VKSND huyện Chơn Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Lan - Vượng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1980 và ông Vũ Quốc V, sinh năm 1979.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2017/QĐST-HNGĐChơn Thành, ngày 04 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 209/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017 giữa: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1980 và ông Vũ Quốc V, sinh năm 1979, cùng địa chỉ cư trú: tổ 9, ấp 1, xã H, huyện C , tỉnh Bình Phước

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/7/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1980 và ông Vũ Quốc V, sinh năm 1979. 2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông V thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Bà L và ông V thỏa thuận giao cả 02 (hai) con chung tên Vũ Quốc K, sinh ngày 02/9/2005 và Vũ Thị K V, sinh ngày 27/12/2011 cho bà L có nghĩa vụ trông nom chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền 1.000.000 đồng/01tháng/01cháu (Một triệu đồng/01tháng/01cháu). Thời gian cấp dưỡng vào ngày mùng 10 (mười) mỗi tháng. Bắt đầu từ ngày 10/6/2018 cho đến khi cả hai con chung đủ 18 tuổi. Về tài sản chung: Bà L và ông V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 3. Về án phí: Bà L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008802 ngày 11/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho bà L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ