vanban.org

Quyết định 121/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Ngọc Nghĩa.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Ngọc N đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định ly hôn bà Phương và ông Lợi"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Ngọc Nghĩa.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN BUØ GIA MAÄP
TÆNH BÌNH PHÖÔÙC
Số: 121/2017/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2017/TLST/HNGĐ ngày 04/12/2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1983

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1975 Cùng địa chỉ: Thôn 9, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Ngọc Nghĩa.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Ngọc N đồng ý thuận tình ly hôn.

b. Về con chung và cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Ngọc N thống nhất không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Ngọc N thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Veà án phí hoân nhaân và gia ñình sô thẩm là 150.000 đồng bà T tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0018116 ngày 04/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Ngọc N chấm dứt và giấy chứng nhận kết hôn số 129/2017 ngày 26/10/2017 do UBND nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước cấp cho bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Ngọc N không còn hiệu lực pháp luật.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ